9 cụm từ tiếng Anh mô tả cảm xúc

Thay vì chỉ dùng ” happy ” hay ” sad ” khi mô tả xúc cảm vui, buồn, bạn hoàn toàn có thể dùng ” flying high “, ” be at the end of your rope ” .

Cụm từ dùng khi vui

1. Flying high

Cụm từ này có nghĩa là rất vui, tương đương với “very happy”.

Ví dụ : She’s flying high after the successful product launch. ( Cô ấy rất vui sau khi ra đời loại sản phẩm thành công xuất sắc ) .

2. Pumped up

” Pumped up ” dùng để diễn đạt cảm xúc hào hứng, hoan hỉ, tràn trề tự tin về điều gì đó .Ví dụ : He’s pumped up for his first half-marathon race this weekend. ( Anh ấy rất hào hứng với cuộc đua marathon tiên phong của mình vào cuối tuần này ) .

3. Fool’s paradise

” Fool ” là kẻ ngu ngốc, đần độn ; ” paradise ” là thiên đường. Dịch nôm na, ” Fool’s paradise ” là thiên đường của những kẻ ngu ngốc, thường được sử dụng khi ai đó cảm thấy niềm hạnh phúc như sống trên thiên đường bởi không biết hoặc đang bỏ lỡ một yếu tố gì đó. Đó là trạng thái niềm hạnh phúc dựa trên sự ngu dốt hay tin yêu mù quáng .Ví dụ : He’s been living in fool’s paradise since he started trading stocks, expecting to make millions even though he doesn’t have investing experience. ( Anh ấy đã sống trong niềm hạnh phúc kể từ khi mở màn kinh doanh thương mại CP, với kỳ vọng kiếm được hàng triệu USD mặc dầu không có kinh nghiệm tay nghề góp vốn đầu tư ) .
Ảnh: Shutterstock.
Ảnh : Shutterstock .

Cụm từ diễn tả cảm xúc buồn

4. Be down in the dumps

Cụm từ này có nghĩa là cảm thấy không niềm hạnh phúc hay không có kỳ vọng, nói cách khác nó có nghĩa là buồn bã, hụt hẫng, tuyệt vọng .Ví dụ : I always feel down in the dumps when I go back to work after a long weekend. ( Tôi luôn cảm thấy hụt hẫng khi đi làm trở lại sau một ngày cuối tuần dài ) .

5. Be at the end of your rope (Anh-Mỹ); Be at the end of your tether (Anh-Anh)

Theo nghĩa đen, cụm từ này có nghĩa là “ở đoạn cuối của sợi dây thừng” nhưng nó thường được dùng để mô tả cảm giác buồn bã vì không còn khả năng đối phó với một tình huống khó khăn.

Ví dụ : Helen is at the end of her rope after looking for a job for months without any luck. ( Helen rất buồn sau khi tìm kiếm việc làm trong nhiều tháng mà không gặp may ) .

6. Grief-stricken

Cụm từ này nghĩa là cực kỳ buồn, buồn vô cùng .Ví dụ : After his partner died in a car accident, he was left grief-stricken. ( Sau khi người một nửa yêu thương của anh ấy qua đời trong một vụ tai nạn thương tâm xe hơi, anh ấy đã rất đau buồn ) .

Diễn tả sự giận dữ

7. Bite someone’s head off

Cụm từ này dùng khi đáp lại bằng sự tức giận với ai đó .Ví dụ : I just asked one question to confirm his request, and my boss bit my head off. ( Tôi chỉ hỏi một câu để xác nhận nhu yếu của anh ấy, và sếp đã vấn đáp tôi một cách khó chịu ) .

8. Black mood

Đây là một cách để diễn đạt sự cáu kỉnh, tức giận và chán nản .Ví dụ : She’s scared to ask for a day off as her boss is in a black mood today. ( Cô ấy sợ phải xin nghỉ một ngày vì ngày hôm nay sếp của cô ấy đang rất cáu kỉnh ) .

9. Drive up the wall

Cụm từ này có nghĩa là làm phiền, chọc tức ai đó.

Ví dụ : His constant whining drove me up the wall, so I left. ( Tiếng rên rỉ liên tục của anh ấy khiến tôi cảm thấy rất phiền, thế cho nên tôi bỏ đi ) .

Dương Tâm (Theo FluentU)

Source: https://thaiphuongthuy.com
Category : Blog

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.